Minh họa thời gian cân nhắc khi nhận hợp đồng bảo hiểm
Cẩm nang bảo hiểm

Thời gian cân nhắc bảo hiểm là gì? Hiểu hợp đồng trong 21 ngày đầu

Sau khi nhận hợp đồng, bên mua có một khoảng thời gian để đọc lại quyền lợi, phí, thông tin kê khai và các điều khoản liên quan. Với hợp đồng có thời hạn trên một năm, pháp luật quy định thời gian cân nhắc là 21 ngày kể từ ngày nhận hợp đồng. Đây là lúc nội dung tư vấn được đối chiếu với văn bản chính thức.

1. Thời gian cân nhắc bảo hiểm là gì?

Thời gian cân nhắc là khoảng thời gian bên mua xem lại hợp đồng và quyết định có tiếp tục tham gia hay không.

Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 quy định: với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên một năm, bên mua có quyền từ chối tiếp tục tham gia trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm.

21 ngày

Thời gian cân nhắc

Áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên một năm.

Ngày nhận

Mốc bắt đầu

Không mặc nhiên tính từ ngày ký hồ sơ yêu cầu hoặc ngày đóng phí đầu tiên.

Từ chối

Quyền của bên mua

Hợp đồng có thể bị hủy theo Điều 35 nếu bên mua không muốn tiếp tục.

Cách gọi “21 ngày dùng thử” dễ gây hiểu nhầm. Khi bên mua từ chối tiếp tục tham gia, hợp đồng bị hủy. Phí đã đóng được hoàn lại sau khi trừ chi phí hợp lý nếu có theo thỏa thuận; doanh nghiệp không phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2. Hai mươi mốt ngày được tính từ mốc nào?

Mốc được Luật sử dụng là ngày bên mua nhận hợp đồng. Ngày này có thể khác ngày ký hồ sơ yêu cầu, ngày đóng phí hoặc ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.

Với hợp đồng điện tử, thời điểm nhận thường được ghi nhận qua email, ứng dụng hoặc hệ thống của doanh nghiệp. Với hợp đồng giấy, mốc giao nhận có thể thể hiện trên biên bản, tin nhắn hoặc thông báo phát hành.

3. Ví dụ về cách tính thời gian cân nhắc

Chị Lan ký hồ sơ yêu cầu bảo hiểm ngày 01/08. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 05/08, nhưng đến ngày 10/08 chị mới nhận được bộ hợp đồng điện tử.

MốcÝ nghĩaCó phải mốc tính 21 ngày?
01/08Ngày ký hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.Không
05/08Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực theo hồ sơ.Không mặc nhiên
10/08Ngày chị Lan nhận hợp đồng.
Những ngày sau đóKhoảng thời gian đọc và xem lại hợp đồng.Được tính trong thời hạn 21 ngày

Nếu chị Lan chỉ mở hợp đồng để đọc sau vài ngày, thời hạn không tự động tính lại từ ngày mở file. Mốc vẫn gắn với ngày nhận hợp đồng được ghi nhận.

4. Mười nhóm thông tin có trong hợp đồng

Một bộ hợp đồng có nhiều trang, nhưng nội dung thường xoay quanh mười nhóm dưới đây. Hiểu từng nhóm giúp người đọc biết con số nào là quyền lợi, con số nào chỉ là minh họa và điều kiện nào quyết định việc chi trả.

01

Các bên trong hợp đồng

Phần này ghi bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và người thụ hưởng. Mỗi người có vai trò và quyền khác nhau.

02

Thông tin đã kê khai

Gồm nhân thân, nghề nghiệp và sức khỏe. Doanh nghiệp dựa vào các thông tin này để thẩm định và chấp thuận bảo hiểm.

03

Sản phẩm chính và bổ trợ

Sản phẩm chính tạo nền tảng hợp đồng. Sản phẩm bổ trợ mở rộng thêm các quyền lợi như tai nạn, bệnh hiểm nghèo hoặc chăm sóc sức khỏe.

04

Số tiền bảo hiểm

Đây là mức quyền lợi dùng làm cơ sở chi trả cho từng rủi ro. Mỗi sản phẩm có thể có số tiền bảo hiểm khác nhau.

05

Phí và lịch đóng phí

Phần này thể hiện số tiền, định kỳ đóng, ngày đến hạn và thời hạn đóng phí. Phí của sản phẩm chính và bổ trợ có thể được tách riêng.

06

Thời gian chờ

Một số quyền lợi chưa áp dụng ngay từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Thời gian chờ có thể khác nhau giữa bệnh thông thường, bệnh hiểm nghèo và thai sản.

07

Điều khoản loại trừ

Đây là những trường hợp không thuộc phạm vi chi trả. Ngoài loại trừ chung, hợp đồng có thể có loại trừ riêng sau thẩm định.

08

Ngày hiệu lực và thời hạn

Hợp đồng chính và từng quyền lợi bổ trợ có thể bắt đầu, kết thúc hoặc đạt tuổi tối đa ở những thời điểm khác nhau.

09

Giá trị bảo đảm và minh họa

Với sản phẩm có yếu tố tích lũy hoặc đầu tư, giá trị bảo đảm khác với giá trị dự kiến theo lãi suất hoặc kết quả đầu tư minh họa.

10

Giao dịch trong thời hạn hợp đồng

Hợp đồng mô tả cách thay đổi thông tin, đóng phí, rút tiền, vay, yêu cầu quyền lợi và chấm dứt bảo hiểm.

5. Ví dụ về một điểm khác giữa tư vấn và hợp đồng

Trong lúc trao đổi, chị Lan nhớ rằng quyền lợi nằm viện là 2 triệu đồng mỗi ngày. Khi đọc hợp đồng, chị thấy mức 2 triệu đồng chỉ áp dụng cho một nhóm bệnh viện, còn nhóm khác áp dụng mức thấp hơn và có giới hạn số ngày trong năm.

Trong trường hợp này, bảng quyền lợi và Quy tắc – Điều khoản là cơ sở xác định phạm vi bảo hiểm. Nội dung trao đổi trước đó có thể là phần tóm tắt hoặc chưa trình bày đủ các giới hạn.

Hợp đồng là văn bản cần được đối chiếu. Bảng minh họa, thư thẩm định, Quy tắc – Điều khoản và giấy chứng nhận cho biết quyền lợi đã được doanh nghiệp chấp thuận, không chỉ là phương án từng được giới thiệu.

6. Nếu hợp đồng có thông tin sai thì sao?

Sai tên, ngày sinh, giấy tờ hoặc địa chỉ thường được xử lý bằng thủ tục điều chỉnh thông tin. Với nội dung liên quan sức khỏe, nghề nghiệp hoặc lịch sử điều trị, doanh nghiệp có thể thẩm định lại vì những thông tin này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định bảo hiểm.

Thay đổi chỉ có hiệu lực sau khi được doanh nghiệp xác nhận. Việc tự ghi sửa trên bản hợp đồng hoặc chỉ trao đổi qua tin nhắn cá nhân không làm nội dung hợp đồng tự động thay đổi.

7. Nếu bên mua không muốn tiếp tục tham gia

Trong thời gian cân nhắc thuộc phạm vi Điều 35, bên mua có quyền từ chối tiếp tục tham gia. Khi yêu cầu được xử lý, hợp đồng bị hủy và phí đã đóng được hoàn lại sau khi trừ chi phí hợp lý nếu có theo thỏa thuận.

Việc hủy trong 21 ngày khác với chấm dứt hợp đồng sau thời gian cân nhắc. Sau 21 ngày, số tiền nhận lại thường được xác định theo giá trị hoàn lại hoặc giá trị tài khoản của sản phẩm tại thời điểm chấm dứt, nếu hợp đồng có giá trị đó.

8. Một ví dụ về số tiền được nhận lại

Giả sử chị Lan đã đóng 20 triệu đồng phí ban đầu và gửi yêu cầu từ chối tiếp tục trong thời gian cân nhắc. Nếu hợp đồng quy định có một khoản chi phí hợp lý được khấu trừ, số tiền hoàn lại sẽ là phí đã đóng trừ khoản chi phí đó.

Điều này khác với việc chị Lan chấm dứt hợp đồng sau vài năm. Khi đó, số tiền nhận lại được tính theo giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt, không còn áp dụng cơ chế hoàn phí của thời gian cân nhắc.

9. Những nhầm lẫn thường gặp

Cách hiểu thường gặpThực tế
Mọi hợp đồng đều có 21 ngày cân nhắcĐiều 35 áp dụng với hợp đồng có thời hạn trên một năm.
Hai mươi mốt ngày tính từ ngày ký hồ sơMốc luật định là ngày bên mua nhận hợp đồng.
Trong 21 ngày có thể dùng bảo hiểm miễn phíNếu từ chối tiếp tục và hợp đồng bị hủy, doanh nghiệp không phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm.
Hủy trong 21 ngày luôn nhận lại đủ 100% phíPhí được hoàn lại sau khi trừ chi phí hợp lý nếu có theo thỏa thuận.
Chưa đọc hợp đồng thì thời hạn chưa bắt đầuNgày nhận hợp đồng vẫn là mốc tính thời gian, dù người nhận mở đọc muộn hơn.

10. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng điện tử có thời gian cân nhắc không?

Có, nếu hợp đồng thuộc phạm vi áp dụng của Điều 35. Thời điểm nhận được xác định theo cách doanh nghiệp ghi nhận việc gửi và nhận hợp đồng điện tử.

Trong 21 ngày hợp đồng có hiệu lực không?

Điều này phụ thuộc ngày hiệu lực và điều khoản của hợp đồng. Nếu bên mua từ chối tiếp tục và hợp đồng bị hủy, doanh nghiệp không phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm theo Điều 35.

Có thể sửa hợp đồng thay vì hủy không?

Có thể gửi yêu cầu điều chỉnh. Doanh nghiệp sẽ xem xét tùy loại thông tin; một số thay đổi liên quan sức khỏe hoặc quyền lợi có thể cần thẩm định lại.

Quá 21 ngày mới phát hiện sai thông tin thì sao?

Thông tin vẫn có thể được đề nghị điều chỉnh. Cách xử lý phụ thuộc nội dung sai, lý do phát sinh và Quy tắc – Điều khoản của hợp đồng.

Kết luận

Thời gian cân nhắc là 21 ngày tính từ ngày nhận hợp đồng đối với hợp đồng có thời hạn trên một năm. Trong khoảng này, bên mua có thể đọc lại nội dung đã được phát hành và quyết định có tiếp tục hay không.

Mười nhóm thông tin trong bài giúp giải thích cấu trúc của một bộ hợp đồng: ai được bảo hiểm, quyền lợi bao nhiêu, phí đóng thế nào, trường hợp nào phải chờ và trường hợp nào không được chi trả.

Cần làm rõ nội dung hợp đồng vừa nhận?

Tân Ánh Dương hỗ trợ giải thích quyền lợi, phí, thời gian chờ và điều khoản loại trừ theo bộ hợp đồng cụ thể.

Liên hệ tư vấn
Lưu ý: Nội dung cung cấp thông tin chung, không thay thế Quy tắc – Điều khoản của hợp đồng cụ thể. Cơ sở pháp lý tham khảo: Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, ban hành ngày 16/06/2022 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.